vùi đầu vùi cổ

Định nghĩa

Thành ngữ: "vùi đầu vùi cổ" một thành ngữ miêu tả trạng thái hoặc hành động lao vào một công việc, hoạt động nào đó một cách say sưa, miệt mài, không ngừng nghỉ, đến mức như muốn chôn vùi cả đầu cổ vào trong đó. Thành ngữ này thường mang sắc thái nhấn mạnh sự tập trung cao độ, thậm chí quên hết mọi thứ xung quanh.

dụ sử dụng
  • (Cậu ấy học hành miệt mài, không để ý khác.)
  • (Anh ta làm việc liên tục, không nghỉ ngơi.)
  • ( cụ làm vườn say sưa, không nhớ thời gian.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Thành ngữ này thường được dùng với các động từ chỉ hoạt động như học, làm, chơi, hoặc các danh từ chỉ lĩnh vực như công việc, học tập, sở thích.
  • Có thể kết hợp với các trạng từ chỉ mức độ như quá, rất để nhấn mạnh.
    • vùi đầu vùi cổ quá vào trò chơi điện tử, không còn thời gian cho gia đình. ( chơi game quá đà, bỏ bê mọi thứ.)
Biến thể từ gần giống
  • Vùi đầu (thành ngữ): tập trung cao độ vào một việc đó, thường lao động hoặc học tập.
    • Anh ấy vùi đầu vào nghiên cứu suốt mấy tháng trời. (Anh ấy dành toàn tâm toàn ý cho nghiên cứu.)
  • Miệt mài (tính từ): chăm chỉ, không ngừng nghỉ.
    • ấy miệt mài làm việc từ sáng đến tối. ( ấy làm việc không biết mệt mỏi.)
  • Say sưa (tính từ): đắm chìm, mê mải.
    • Họ say sưa đọc sách suốt buổi chiều. (Họ đọc sách một cách thích thú, quên thời gian.)
Từ đồng nghĩa
  • Cắm đầu cắm cổ: nhấn mạnh sự lao vào một việc đó một cách vội vàng, không suy nghĩ.
    • cắm đầu cắm cổ chạy ra ngoài khi nghe tiếng gọi. ( chạy vội vàng, không kịp suy nghĩ.)
  • Hì hục: miệt mài, vất vả làm một việc nặng nhọc.
    • Họ hì hục sửa xe cả buổi sáng. (Họ làm việc vất vả, không ngơi tay.)
Thành ngữ liên quan
  • Đầu tắt mặt tối: làm việc vất vả, suốt ngày từ sáng đến tối.
    • Anh ấy đầu tắt mặt tối với công việc đồng áng. (Anh ấy làm việc cực nhọc suốt ngày.)
  • Ấm đầu ấm cổ: (ít dùng) có nghĩa tương tự nhưng thường chỉ sự mải mê đến mức không để ý xung quanh.